Thành lập công ty và những việc cần làm sau khi có giấy phép kinh doanh

  • Ở bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn bạn các bước cần thiết khi thành lập một công ty. Sau khi thực hiện xong các bạn sẽ nhận được Giấy phép kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Đây chỉ là bước đầu để các bạn có thể hoạt động doanh nghiệp của riêng mình. 
  • Đã có không ít trường hợp một số doanh nghiệp sau khi lập xong thủ tục giấy phép đăng ký doanh nghiệp, do lo chú tâm đến việc kinh doanh sản xuất hoặc vẫn chưa đi vào hoạt động chính thức và nghĩ rằng chưa bán hàng, chưa cần xuất hóa đơn. Đến khi có thư của Chi cục Thuế vì chưa làm thủ tục đăng ký thuế hoặc bị đóng mã số thuế đã chạy đến yêu cầu nhờ chúng tôi giải cứu.

    Các bạn không nắm rõ là, ngay sau khi được cấp giấy phép kinh doanh thì Hệ thống dữ liệu của Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia đã ghi nhận tình trạng là doanh nghiệp đang hoạt động và Cơ quan thuế địa phương quản lý cũng đã cập nhật tình trạng của doanh nghiệp. Chính vì thế nếu bạn không kịp thời triển khai những việc đăng ký thuế tiếp theo thì sẽ bị Cơ quan thuế ghi nhận tình trạng bị trễ tờ khai thuế, phạt chậm nộp thuế (thuế môn bài) và thậm chí là bị đóng mã số thuế của doanh nghiệp.

  • Bài viết này sẽ lưu ý 14 việc cần làm sau khi nhận được Giấy phép kinh doanh
  • 1. Kiểm tra nội dung Giấy phép kinh doanh. Khi phát hiện nội dung trong Giấy phép kinh doanh chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì các bạn có quyền yêu cầu hiệu đính nội dung trong Giấy phép kinh doanh.
     
  • 2. Khắc dấu và nộp thông báo mẫu dấu tại Sở KH & ĐT hoặc sử dụng dịch vụ khắc dấu của chúng tôi
  •  3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi thành lập hoặc thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh (thay đổi thông tin Giấy phép kinh doanh), doanh nghiệp phải đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp (đăng bố cáo) trên Cổng thông tin doanh nghiệp Quốc gia 
  • 4. Mở tài khoản Ngân hàng và thông báo tài khoản cho Sở KH & ĐT  (hoặc ủy quyền cho chúng tôi thực hiện)
  • 5. Đăng ký mua thiết bị chữ ký số để Đăng ký Nộp thuế điện tử và Báo cáo thuế qua mạng (chúng tôi có cung cấp chữ ký số giá rẻ của các hãng nổi tiếng như VNPT, Viettel)
  • 6. Lập hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài tại Chi cục thuế nơi đặt trụ sở chính
  • 7. Hoàn thành mẫu 06 GTGT (đăng ký phương pháp tính thuế GTGT). Nộp công văn đề nghị sử dụng hóa đơn GTGT đặt in. Tiến hành in hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT). Nôp thông báo phát hành hóa đơn cho chi cục Thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • 8. Treo bảng tại trụ sở công ty theo quy định (hoặc sử dụng dịch vụ làm bảng hiệu giá chỉ 150.000 của chúng tôi)
  • 9. Doanh nghiệp phải thông báo việc đã góp đủ vốn cho Phòng đăng ký kinh doanh (không muộn hơn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy phép kinh doanh
    – Trường hợp vốn góp là tài sản phải đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn cần tiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    – Các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc cổ đông công ty cổ phần phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp như sau:
    + Đối với tài sản được đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì bên góp vốn phải làm chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    + Đối với tài sản mà phải không đăng ký quyền sở hữu, thì việc góp vốn phải có giao nhận tài sản góp vốn dưới hình thức biên bản.
    + Đối với cổ phần (phần vốn góp) bằng tài sản là ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng được coi là thanh toán xong chỉ khi quyền sở hữu đối với tài sản đó đã được chuyển sang doanh nghiệp.
    – Đối với tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công ty.
  • 10. Công ty phải thông báo thời gian bắt đầu hoạt động tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm được cấp Giấy phép kinh doanh.
  • 11. Lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông, chứng nhận góp vốn theo quy định của Luật doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho cơ quan Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày.
    a. Lập sổ đăng ký thành viên (đối với Công ty TNHH)
    Trong sổ đăng ký thành viên phái có các nội dung chủ yếu như sau:
    – Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
    – Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, Giấy chứng minh nhân dân (Hộ chiếu) đối với thành viên là cá nhân
    – Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, Quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức
    – Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên, thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn
    – Chữ ký của thành viên (đối với cá nhân) hoặc của người đại diện theo pháp luật (đối với thành viên là tổ chức)
    – Số, ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên
    b. Lập sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty cổ phần)
    – Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
    – Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp
    – Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, Giấy chứng minh nhân dân (hộ chiếu) đối với cổ đông là cá nhân
    – Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức
    – Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần)
  • 12. Lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp
  • 13. Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính hàng năm tại Phòng Thống kê quận (huyện) nơi doanh nghiệp có trụ sở chính
    – Đối với công ty cổ phần và công ty TNHH có vốn góp nhà nước thì nộp báo cáo tài chính hàng năm tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    – Thời hạn nộp: trong thời hạn 30 ngày đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh; 90 ngày đối với công ty cổ phần và công ty TNHH kể từ ngày kết thúc năm (31/12).
  • 14. Các tài liệu của doanh nghiệp phải được lưu trữ tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp
  • Đây là ảnh tóm tắt các bước cần thực hiện để các bạn dễ nhớ và lưu lại để xem bất cứ khi nào cần 

    những việc cần làm sau khi thành lập công ty