Thay đổi thông tin công ty (thông tin trên giấy phép kinh doanh)

– Khi các bạn cần thay đổi một trong các thông tin công ty sau thì các bạn phải thực hiện các thủ tục thay đổi và nộp cho Sở KH & ĐT để bổ sung và nhận giấy phép kinh doanh với nội dung mới đã sửa đổi. Nếu không thực hiện thay đổi các bạn sẽ gặp rất nhiều vấn đề với các cơ quan quản lý ((cơ quan thuế, cơ quan thanh tra…) thậm chí là pháp luật nếu các bạn kinh doanh thêm các ngành nghề có điều kiện mà không thông báo.

– Thay đổi thông tin công ty có các hình thức sau:

1. Thay đổi tên hoặc địa điểm đặt trụ sở công ty (nếu thay đổi tên phải làm lại con dấu cty, thay đổi địa điểm đặt trụ sở công ty phải hoàn thành các nghĩa vụ về thuế nơi đặt trụ sở cũ cũng như thông báo với cơ quan thuế nơi đặt trụ sở mới )

2. Tăng hoặc giảm vốn điều lệ của công ty ( Công ty TNHH MTV không được giảm vốn điều lệ )

3. Thay đổi người đại diện pháp luật

4. Thay đổi hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh (nếu bổ sung các ngành thuộc danh sách ngành nghề có điều kiện hoặc cần vốn pháp định thì phải hoàn thành tất cả thủ tục theo quy định)

5. Thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với công ty TNHH MTV hoặc DNTN)

6. Thay đổi thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), thay đổi cổ đông (đối với công ty CP) 

7. Thay đổi loại hình doanh nghiệp

– Thủ tục pháp lý cần thiết khi thay đổi thông tin công ty (đây là các hồ sơ cơ bản, các trường hợp đặc biệt sẽ được hướng dẫn rõ bên dưới)

1) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);

2) Thông báo cụ thể về nội dung cần thay đổi.

3) Thông tin người nộp hồ sơ (Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) trong trường hợp thay đổi người đại diện pháp luật của công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty CP thì người ký sẽ là Chủ tịch hội đồng thành viên hay chủ tịch hội đồng quản trị mới nhất

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH MTV về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

thay đổi thông tin công ty

  • Chuyển nhượng vốn điều lệ công ty TNHH MTV (hay gọi phổ thông là bán công ty)

Theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký.

2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân (quy định tại Điều 24 Nghị định này) của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền.

3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.

4. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn.

  • Chuyển loại hình công ty CP thành công ty TNHH

Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định chuyển đổi và Điều lệ công ty chuyển đổi. Quyết định chuyển đổi phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty được chuyển đổi, tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi, thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, cổ phần, trái phiếu của công ty được chuyển đổi thành tài sản, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyển đổi, phương án sử dụng lao động, thời hạn thực hiện chuyển đổi.

Quyết định chuyển đổi phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định.

Việc đăng ký kinh doanh của công ty chuyển đổi được tiến hành theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chuyển đổi.

Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại, công ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi.

  • THAY ĐỔI CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

A.  Bán Doanh Nghiệp Tư Nhân

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán và người mua, đối với trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân.

2. Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của người mua, doanh nghiệp tư nhân.

3. Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân.

A.  Cho, Tặng Doanh Nghiệp Tư Nhân

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người tặng cho và  người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với tặng cho doanh nghiệp tư nhân.

2. Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân.

3. Hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân.

C.  Chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân Chết hoặc Mất Tích

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích.

2. Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực người thừa kế.

3. Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

A.  Cho Thuê Doanh Nghiệp Tư Nhân

1. Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp .
2. Bản sao hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có công chứng.
4. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
5. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

 

Các bài viết liên quan: 

>> Hướng dẫn thành lập công ty cụ thể, chi tiết

>> Hướng dẫn thành lập chi nhánh, Văn phòng đại diện

 

.